Thanh ren mạ kẽm, còn được biết đến với các tên gọi khác như ty ren, ty răng thép, ty treo, ty treo trần, ty treo máng cáp, là sản phẩm quan trọng trong ngành xây dựng. Thanh ren được ứng dụng rộng rãi trong lắp đặt điện nước, hệ thống điều hòa, phòng cháy chữa cháy, và trong các nhà xưởng cũng như tòa nhà cao tầng.

2. Thông số kỹ thuật của Thanh ren (ty ren) mạ kẽm
2.1. Kích thước:
- Chiều dài: Từ 1 đến 3m.
- Đường kính: Sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 975, bao gồm các kích thước: M6, M8, M10, M12 đến M42.
2.2. Cấp bền:
Thanh ren được chia thành nhiều cấp bền khác nhau:
- 3.6: Độ bền kéo 300 MPa.
- 4.8: Chịu lực kéo tối thiểu 400 MPa.
- 5.6: Chịu lực kéo tối thiểu 500 MPa.
- 8.8: Chịu lực kéo tối thiểu 800 MPa.
2.3. Phương pháp tính tải trọng treo:
Theo tiêu chuẩn TCVN 1916-1996, có thể tính lực chịu tải dựa vào cấp bền và tiết diện của thanh ren:
- M6: Tiết diện 20.1 mm².
- M8: Tiết diện 36.6 mm².
- M10: Tiết diện 58 mm².
- M12: Tiết diện 84.3 mm².
3. Phân loại Thanh ren (ty ren) mạ kẽm
3.1. Theo lớp mạ:
- Mạ điện phân: Sử dụng trong môi trường khô ráo, kinh tế nhất.
- Mạ kẽm nhúng nóng: Dành cho thanh ren có đường kính lớn (M14 trở lên).
- Nhuộm đen: Dành cho thanh ren có cường độ cao (cấp bền 8.8).
3.2. Theo kích thước:
- M6/D6: Sử dụng phôi đường kính 4.6-5mm.
- M8/D8: Phôi đường kính 6.8-7mm.
- M10/D10: Phôi đường kính 8.6-8.8mm.
- M12/D12: Phôi đường kính 10.5-10.8mm.
Ngoài ra, có các kích thước khác như M16, M18, M20…
4. Vật liệu chế tạo Thanh ren (ty ren) mạ kẽm
Thanh ren được chế tạo từ các vật liệu như thép hợp kim CT3, SS400, C45 đến các cấp bền 3.6, 4.6, 5.6, 6.8, 8.8. Tùy môi trường làm việc, bề mặt thanh ren có thể được mạ điện phân, mạ kẽm nhúng nóng hoặc nhuộm đen.
5. Ứng dụng của Thanh ren (ty ren) mạ kẽm
Thanh ren mạ kẽm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩ










Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.